Động học hóa học, năng lượng hoạt hóa và cân bằng hóa học
Dấu âm với chất phản ứng, dấu dương với sản phẩm
k: hằng số tốc độ
a, b: bậc của phản ứng theo A và B
[A], [B]: nồng độ mol/L
Bậc tổng = tổng các bậc riêng phần
γ ≈ 2-4 (hệ số nhiệt độ): Tăng 10°C → tốc độ tăng 2-4 lần
A: hệ số tần số
Ea: năng lượng hoạt hóa (J/mol)
R = 8.314 J/(mol·K)
1. Nồng độ: Tăng nồng độ → Tăng tốc độ
2. Nhiệt độ: Tăng nhiệt độ → Tăng tốc độ
3. Áp suất (khí): Tăng áp suất → Tăng tốc độ
4. Diện tích bề mặt: Tăng diện tích → Tăng tốc độ
5. Xúc tác: Giảm Ea → Tăng tốc độ
Cho phản ứng: $aA + bB \rightleftharpoons cC + dD$
K_c = \frac{[C]^c[D]^d}{[A]^a[B]^b}Chỉ tính nồng độ các chất khí và chất tan trong dung dịch
Δn = (c + d) - (a + b): biến thiên số mol khí
Khi một hệ đang ở trạng thái cân bằng bị tác động bởi yếu tố bên ngoài (nồng độ, áp suất, nhiệt độ), cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều chống lại tác động đó.
• Tăng nồng độ chất phản ứng → Cân bằng dịch sang phải (tạo sản phẩm)
• Tăng nồng độ sản phẩm → Cân bằng dịch sang trái
• Tăng áp suất → Cân bằng dịch về phía có số mol khí nhỏ hơn
• Giảm áp suất → Cân bằng dịch về phía có số mol khí lớn hơn
• Tăng nhiệt độ → Cân bằng dịch về phía phản ứng thu nhiệt (ΔH > 0)
• Giảm nhiệt độ → Cân bằng dịch về phía phản ứng tỏa nhiệt (ΔH < 0)
Để tăng hiệu suất:
• Tăng áp suất (4 mol khí → 2 mol khí)
• Giảm nhiệt độ (phản ứng tỏa nhiệt)
• Tăng nồng độ N₂, H₂
• Liên tục lấy NH₃ ra khỏi hệ
Điều kiện tối ưu: 400-500°C, 150-300 atm, xúc tác Fe.
Sản xuất phân đạm cho nông nghiệp.
Xúc tác V₂O₅ tăng tốc độ phản ứng mà không bị tiêu hao.
Nhiệt độ ủ bột 30-35°C là tối ưu cho hoạt động enzyme của men.
Quá nóng → enzyme bị phá hủy, quá lạnh → phản ứng chậm.
Xúc tác Pt, Pd, Rh giúp chuyển hóa:
CO → CO₂, NOx → N₂, HC → CO₂ + H₂O
Giảm ô nhiễm môi trường.