Cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học và bảng tuần hoàn
• Hạt nhân: Proton (p⁺) + Neutron (n)
• Vỏ electron: Electron (e⁻)
• Số p = Số e = Số hiệu nguyên tử (Z)
• Số khối A = Z + N (N: số neutron)
Ví dụ: $^{12}_6 C$ (Carbon-12: 6 proton, 6 neutron)
Các nguyên tử cùng số proton (Z) nhưng khác số neutron (N).
Ví dụ: $^1_1H$, $^2_1D$, $^3_1T$ (Hidro, Deuteri, Triti)
Ai: số khối đồng vị i, xi: tỉ lệ % đồng vị i
• Lớp K (n=1): 2 e⁻
• Lớp L (n=2): 8 e⁻
• Lớp M (n=3): 18 e⁻
• Lớp N (n=4): 32 e⁻
• Phân lớp s: 2 e⁻
• Phân lớp p: 6 e⁻
• Phân lớp d: 10 e⁻
• Phân lớp f: 14 e⁻
Electron điền vào các phân lớp theo thứ tự năng lượng tăng dần:
1s → 2s → 2p → 3s → 3p → 4s → 3d → 4p → 5s → 4d → 5p ...
Viết theo năng lượng: 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁶ 4s² 3d⁶
Viết theo lớp: 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁶ 3d⁶ 4s²
• Chu kỳ: = Số lớp electron
• Nhóm A: = Số e lớp ngoài cùng (nguyên tố s, p)
• Nhóm B: Dựa vào e phân lớp d, f
• Bán kính nguyên tử: Giảm
• Độ âm điện: Tăng
• Năng lượng ion hóa: Tăng
• Tính kim loại: Giảm
• Tính phi kim: Tăng
• Bán kính nguyên tử: Tăng
• Độ âm điện: Giảm
• Năng lượng ion hóa: Giảm
• Tính kim loại: Tăng
• Tính phi kim: Giảm
Hình thành do sự cho - nhận electron giữa kim loại và phi kim.
Δχ > 1.7 (thường là liên kết ion)
Hình thành do sự góp chung electron giữa các nguyên tử.
Δχ < 1.7 → Liên kết cộng hóa trị
Cặp e chung do 1 nguyên tử cung cấp.
Ví dụ: NH₄⁺, H₃O⁺
Electron tự do trong mạng tinh thể kim loại tạo nên liên kết. Giải thích tính dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo của kim loại.
Uranium-235 và Plutonium-239 được sử dụng trong nhà máy điện hạt nhân, dựa trên phản ứng phân hạch hạt nhân nguyên tử.
Đồng vị phóng xạ I-131 dùng để chẩn đoán và điều trị bệnh tuyến giáp. Tc-99m dùng trong chụp hình y học.
Dựa trên cấu trúc vùng năng lượng của bán dẫn (Si, GaAs), electron nhảy mức năng lượng phát ra ánh sáng.
Li có 1 electron hóa trị, dễ cho electron → làm cực âm pin. Nhẹ, mật độ năng lượng cao cho điện thoại, laptop, xe điện.