Pin điện hóa, điện phân và định luật Faraday
K⁺ < Na⁺ < Mg²⁺ < Al³⁺ < Zn²⁺ < Fe²⁺ < Ni²⁺ < Sn²⁺ < Pb²⁺ < H⁺ < Cu²⁺ < Ag⁺ < Pt²⁺ < Au³⁺
Thế chuẩn tăng dần từ trái sang phải
E⁰: thế chuẩn, n: số e trao đổi, [Ox]/[Kh]: tỷ lệ nồng độ
Catot: cực dương (có thế cao hơn), Anot: cực âm
• Anot (-): Zn → Zn²⁺ + 2e (oxi hóa)
• Catot (+): Cu²⁺ + 2e → Cu (khử)
• Cầu muối chứa KNO₃ hoặc NaCl
• Kim loại có thế điện cực nhỏ hơn → Anot (cực âm)
• Kim loại có thế điện cực lớn hơn → Catot (cực dương)
• Electron đi từ Anot → Catot (mạch ngoài)
Catot: 2H₂O + 2e → H₂ + 2OH⁻
Anot: 2Cl⁻ → Cl₂ + 2e
Catot: Cu²⁺ + 2e → Cu
Anot: 2H₂O → O₂ + 4H⁺ + 4e
m: khối lượng chất thoát ra (g)
A: khối lượng mol nguyên tử (g/mol)
I: cường độ dòng điện (A)
t: thời gian (s)
n: số electron trao đổi
F = 96500 C/mol (hằng số Faraday)
ne: số mol electron trao đổi
Điện phân CuSO₄ với I = 5A trong 30 phút. Tính khối lượng Cu bám vào catot.
Giải:
t = 30 × 60 = 1800s
$m = \frac{64 \times 5 \times 1800}{96500 \times 2} = 2.98g$
1. Có 2 điện cực khác bản chất (2 kim loại hoặc kim loại + phi kim)
2. 2 điện cực tiếp xúc điện với nhau
3. Cùng nhúng trong dung dịch điện li
• Anot (Fe): Fe → Fe²⁺ + 2e (bị ăn mòn)
• Catot (Cu): O₂ + 2H₂O + 4e → 4OH⁻
• Phương pháp bảo vệ bề mặt: Sơn, mạ, phủ vật liệu
• Phương pháp điện hóa: Nối kim loại cần bảo vệ với kim loại có tính
khử mạnh hơn (Zn bảo vệ Fe)
Catot: LiCoO₂ hoặc LiFePO₄
Anot: Graphit (C)
Điện áp: 3.6-3.7V, mật độ năng lượng cao
Criolit (Na₃AlF₆) giúp hạ nhiệt độ nóng chảy Al₂O₃ từ 2050°C xuống 950°C.
Mạ crom, niken, vàng, bạc lên các vật kim loại.
Vật cần mạ làm catot, kim loại mạ làm anot.
Phương pháp công nghiệp sản xuất xút và clo.